Trong bối cảnh các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp ngày càng cần linh hoạt trong việc sử dụng nhân sự, Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã trở thành một trong những căn cứ pháp lý quan trọng điều chỉnh việc ký kết hợp đồng lao động. Khái niệm “hợp đồng 111” vì thế cũng được sử dụng phổ biến để chỉ các loại hợp đồng theo nghị định này.
Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng 111 là gì, áp dụng cho đối tượng nào và có gì khác so với hợp đồng lao động thông thường theo Bộ luật Lao động 2019. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ toàn bộ quy định mới, đặc điểm và những lưu ý quan trọng khi ký kết hợp đồng theo Nghị định 111.
Hợp đồng 111 là gì?
“Hợp đồng 111” là cách gọi phổ biến dùng để chỉ các quy định về hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Đây là nghị định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số nội dung liên quan đến quản lý lao động, tiền lương và điều kiện làm việc, đặc biệt trong khu vực cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Khái niệm “hợp đồng 111” không phải là thuật ngữ pháp lý chính thức, mà được sử dụng trong thực tế để phân biệt với các loại hợp đồng lao động thông thường theo Bộ luật Lao động 2019.

Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất
Các công việc được ký hợp đồng 111 là những công việc gì?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, các công việc được ký theo “hợp đồng 111” được chia thành 3 nhóm chính, giúp cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp linh hoạt trong việc sử dụng lao động:

Nhóm 1: Công việc hỗ trợ, phục vụ (phổ biến nhất)
Đây là nhóm công việc thường gặp trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Lái xe, bảo vệ
- Lễ tân, phục vụ, tạp vụ
- Trông giữ phương tiện
- Bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, máy móc, thiết bị
- Các công việc hỗ trợ khác không thuộc biên chế công chức, viên chức
Nhóm này áp dụng chế độ theo pháp luật lao động thông thường.
Tham khảo thêm: [Download] Mẫu số S2a-HKD – Hướng dẫn ghi sổ doanh thu bán hàng
Nhóm 2: Công việc hỗ trợ nhưng có tính chất đặc thù
Một số vị trí đặc biệt tuy là công việc hỗ trợ nhưng lại có yêu cầu cao và được áp dụng chế độ tương tự công chức, bao gồm:
- Bảo vệ tại các cơ quan trọng yếu như Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Kho bạc Nhà nước…
- Lái xe phục vụ lãnh đạo cấp cao (từ Bộ trưởng trở lên)
- Lái xe chuyên dùng vận chuyển tiền, tài sản quan trọng
- Nhân sự phục vụ tại các cơ quan cơ mật, trọng yếu
Đây là nhóm có tính chất đặc biệt về an ninh, bảo mật nên yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn.
Nhóm 3: Công việc chuyên môn, nghiệp vụ
Ngoài các công việc hỗ trợ, Nghị định 111 cũng cho phép ký hợp đồng đối với một số vị trí chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp công lập:
- Công việc thuộc danh mục chức danh nghề nghiệp chuyên ngành
- Công việc chuyên môn dùng chung (kế toán, CNTT, hành chính…)
Nhóm này giúp đơn vị bổ sung nhân lực chuyên môn mà không cần tăng biên chế chính thức.
Tham khảo thêm: Hợp đồng điện tử là gì? Quy định & cách áp dụng chuẩn 2026
Đặc điểm của hợp đồng 111 chuẩn theo quy định pháp luật
Theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, hợp đồng 111 có những đặc điểm pháp lý rõ ràng như sau:

- Không thuộc biên chế nhà nước: Người lao động làm việc theo Nghị định 111 không phải là công chức, viên chức mà là lao động hợp đồng. Do đó, không được hưởng chế độ biên chế lâu dài mà làm việc theo nhu cầu của cơ quan, đơn vị.
- Có thể ký dưới nhiều hình thức hợp đồng: Không chỉ là hợp đồng lao động, Nghị định 111 cho phép 2 loại hợp đồng: Hợp đồng lao động (theo pháp luật lao động), hợp đồng dịch vụ (theo pháp luật dân sự)
- Hình thức hợp đồng bắt buộc bằng văn bản: Hợp đồng phải được ký bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử có giá trị tương đương, đảm bảo tính pháp lý rõ ràng
- Chế độ tiền lương và quyền lợi theo thỏa thuận và pháp luật lao động: Tiền lương do các bên thỏa thuận được áp dụng theo quy định của pháp luật lao động đảm bảo các chế độ như BHXH, BHYT nếu thuộc đối tượng tham gia
- Phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của cơ quan: Việc ký kết hợp đồng chỉ thực hiện khi cơ quan, đơn vị có nhu cầu thực tế đối với các công việc được phép ký theo Nghị định 111
Tham khảo thêm: [DOWNLOAD] Mẫu hợp đồng xây dựng chuẩn & quy định mới nhất 2026
Bảng lương hợp đồng theo Nghị định 111
Bảng lương hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP không được quy định theo một khung cứng thống nhất trên toàn quốc, mà được xây dựng linh hoạt theo từng cơ quan, đơn vị dựa trên vị trí việc làm, tính chất công việc và khả năng tài chính.
Cấu trúc bảng lương
Thông thường, bảng lương hợp đồng 111 được thiết kế gồm các yếu tố cơ bản:
Hệ số lương
- Xác định theo từng vị trí việc làm
- Phản ánh mức độ phức tạp, kỹ năng và trách nhiệm công việc
Bậc lương
- Mỗi vị trí có nhiều bậc lương (thường từ 5–10 bậc tùy đơn vị)
- Khoảng cách giữa các bậc giúp tạo lộ trình tăng lương rõ ràng
Mức lương cơ sở áp dụng
- Có thể căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng
- Hoặc tham chiếu theo hệ thống lương nội bộ của đơn vị
Tham khảo thêm: Tải xuống 5+ Mẫu hợp đồng đặt cọc chuẩn pháp lý 2026
Cách tính tiền lương
Tiền lương của người lao động thường được xác định theo công thức:
Tiền lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở (hoặc mức lương tối thiểu vùng)
Ngoài lương chính, người lao động có thể được hưởng thêm:
- Phụ cấp (trách nhiệm, độc hại, thâm niên…)
- Thưởng theo hiệu quả công việc (nếu có)
Chế độ bảo hiểm và quyền lợi
Người lao động theo hợp đồng 111 vẫn được đảm bảo các quyền lợi cơ bản:
- Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
- Mức đóng:
- Người lao động: 10,5% tiền lương tháng
- Đơn vị sử dụng lao động: 21,5% tiền lương tháng
- Được hưởng các chế độ về nghỉ phép, nghỉ lễ, ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật lao động
Trên thực tế, nhiều địa phương đã ban hành hướng dẫn riêng để cụ thể hóa bảng lương hợp đồng 111, điển hình như Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2026 của tỉnh Vĩnh Long với hệ thống 10 bậc lương, khoảng cách 7% giữa các bậc và cơ chế phụ cấp thâm niên rõ ràng.
Tham khảo thêm: Download Mẫu phụ lục hợp đồng chuẩn mới nhất 2026
Quy định về ký kết hợp đồng theo Nghị định 111
Việc ký kết hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP phải tuân thủ đồng thời quy định của nghị định này và Bộ luật Lao động 2019. Không chỉ đảm bảo tính linh hoạt trong sử dụng lao động, quá trình ký kết còn phải đúng đối tượng, đúng mục đích và có căn cứ pháp lý rõ ràng.

Nguyên tắc ký kết hợp đồng
Trước hết, hợp đồng chỉ được ký khi cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng lao động thực tế, tránh tình trạng ký hình thức hoặc vượt quá nhu cầu vận hành. Đồng thời, công việc được ký phải nằm trong phạm vi cho phép của Nghị định 111.
Các nguyên tắc quan trọng cần đảm bảo gồm:
- Có nhu cầu sử dụng lao động thực tế từ cơ quan, đơn vị
- Đúng loại công việc được phép ký hợp đồng
- Tự nguyện, bình đẳng giữa các bên
- Nội dung rõ ràng, minh bạch
- Không trái quy định pháp luật lao động và dân sự
Đây là nền tảng để đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp.
Tham khảo thêm: Hợp đồng mua bán là gì? Mẫu hợp đồng mua bán chuẩn mới nhất
Điều kiện đối với các bên
Để hợp đồng có hiệu lực, cả ba chủ thể (đơn vị – tổ chức – cá nhân) đều phải đáp ứng điều kiện nhất định. Điều này giúp kiểm soát chất lượng nhân sự và tính hợp pháp của giao dịch.
Cụ thể:
- Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động:
- Có nhu cầu thực tế
- Đảm bảo nguồn kinh phí chi trả
- Không sử dụng hợp đồng để thay thế biên chế trái quy định
- Tổ chức cung cấp dịch vụ (nếu có):
- Có tư cách pháp nhân hợp pháp
- Hoạt động đúng ngành nghề đăng ký
- Đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ
- Cá nhân người lao động:
- Đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ năng
- Có đủ sức khỏe theo tính chất công việc
- Đáp ứng điều kiện đặc thù (nếu là vị trí bảo mật, an ninh…)
Việc quy định rõ điều kiện giúp đảm bảo chất lượng và tính minh bạch trong tuyển dụng.
Nội dung hợp đồng cần có
Một hợp đồng hợp lệ không chỉ là thỏa thuận đơn giản mà phải thể hiện đầy đủ các nội dung cốt lõi theo quy định pháp luật. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong quá trình thực hiện.
Hợp đồng cần bao gồm:
- Thông tin các bên: họ tên, địa chỉ, giấy tờ pháp lý
- Vị trí và công việc cụ thể: mô tả rõ nhiệm vụ, phạm vi công việc
- Loại hợp đồng và thời hạn: xác định rõ hình thức và thời gian áp dụng
- Tiền lương và quyền lợi: mức lương, phụ cấp, chế độ đãi ngộ
- Thời giờ làm việc – nghỉ ngơi: lịch làm việc, nghỉ phép, nghỉ lễ
- Chế độ bảo hiểm: BHXH, BHYT, BHTN (nếu thuộc diện áp dụng)
- Điều khoản chấm dứt hợp đồng: điều kiện, trách nhiệm khi chấm dứt
Nội dung càng rõ ràng, chi tiết thì càng hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện.
Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư chuẩn pháp lý mới nhất
Kết luận
Có thể thấy, “hợp đồng 111” là cách gọi phổ biến cho các loại hợp đồng được ký kết theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, giúp cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập linh hoạt hơn trong việc sử dụng lao động mà không làm tăng biên chế. Với những quy định rõ ràng về đối tượng, công việc, nguyên tắc ký kết và quyền lợi người lao động, nghị định này đã góp phần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nhân sự trong khu vực công.
Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và hạn chế rủi ro, các bên cần hiểu rõ bản chất của hợp đồng, tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 cũng như các văn bản liên quan khi ký kết và thực hiện hợp đồng.
