Mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế mới nhất 2026

Trong quá trình hoạt động, cá nhân và doanh nghiệp thường cần làm việc với cơ quan thuế để thực hiện các thủ tục như kê khai, quyết toán, hoàn thuế hoặc giải trình hồ sơ. Tuy nhiên, không phải lúc nào người đại diện pháp luật cũng trực tiếp thực hiện được. Khi đó, mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế là văn bản cần thiết để hợp pháp hóa việc thay mặt thực hiện thủ tục.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu mới nhất 2026 và hướng dẫn cách soạn đúng quy định.

Giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế là gì?

Giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế là văn bản do cá nhân hoặc người đại diện doanh nghiệp lập, cho phép một cá nhân khác thay mình thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế tại cơ quan quản lý thuế.

Văn bản này được lập căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền và các quy định liên quan tại Tổng cục Thuế.

mau-giay-uy-quyen-lam-viec-voi-co-quan-thue (2)

Tham khảo thêm: Mẫu giấy mua bán ruộng đất viết tay mới nhất 2026

Mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế chuẩn

Việc lập mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế giúp cá nhân, doanh nghiệp cử người đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục như: kê khai, nộp hồ sơ, giải trình, nhận thông báo thuế… Dưới đây là mẫu chuẩn theo quy định của Tổng cục Thuế Việt Nam và căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015.

Tải xuốngFile docxFile PDF

Khi nào cần giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế?

Giấy ủy quyền thường được sử dụng trong các trường hợp:

mau-giay-uy-quyen-lam-viec-voi-co-quan-thue (3)
  • Nộp hồ sơ kê khai thuế
  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp
  • Làm việc khi có thông báo kiểm tra thuế
  • Nộp hồ sơ hoàn thuế
  • Giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu

Đối với doanh nghiệp, người được ủy quyền có thể là kế toán, nhân viên hành chính hoặc đơn vị dịch vụ kế toán.

Tham khảo thêm: Mẫu giấy xác nhận thực tập mới nhất 2026 – Chuẩn chỉnh

Chi tiết 07 trường hợp bị chấm dứt đại diện theo ủy quyền

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, đại diện theo ủy quyền sẽ chấm dứt khi rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

1. Hết thời hạn ủy quyền

Khi thời hạn được ghi rõ trong giấy ủy quyền kết thúc mà các bên không gia hạn hoặc lập văn bản mới, quan hệ đại diện đương nhiên chấm dứt. Sau thời điểm này, người được ủy quyền không còn quyền nhân danh bên ủy quyền thực hiện giao dịch. Nếu vẫn tiếp tục thực hiện thì phải được xác lập lại bằng ủy quyền mới.

mau-giay-uy-quyen-lam-viec-voi-co-quan-thue

2. Công việc được ủy quyền đã hoàn thành

Trong nhiều trường hợp, việc ủy quyền chỉ nhằm thực hiện một công việc cụ thể như nộp hồ sơ thuế, ký biên bản làm việc, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Khi công việc đó đã hoàn tất, mục đích ủy quyền không còn nên quan hệ đại diện cũng tự động chấm dứt, kể cả khi chưa hết thời hạn ghi trong văn bản.

3. Theo thỏa thuận của các bên

Các bên có quyền tự do thỏa thuận chấm dứt việc ủy quyền trước thời hạn. Việc chấm dứt nên được lập thành văn bản để tránh tranh chấp về sau. Trong thực tế, điều này thường xảy ra khi bên ủy quyền muốn tự mình thực hiện công việc hoặc thay đổi người đại diện.

4. Bên ủy quyền đơn phương chấm dứt

Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, nếu việc ủy quyền có thù lao thì việc chấm dứt phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý và có thể phải bồi thường thiệt hại nếu gây tổn thất thực tế. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên ủy quyền vẫn nên thông báo rõ ràng để tránh phát sinh trách nhiệm pháp lý.

5. Bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt

Người được ủy quyền cũng có quyền từ chối thực hiện công việc đã nhận. Tuy nhiên, họ phải thông báo trước cho bên ủy quyền trong thời gian hợp lý để bên ủy quyền kịp thời sắp xếp người thay thế. Nếu việc từ chối gây thiệt hại do không báo trước hợp lý thì có thể phải bồi thường.

6. Một trong các bên chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích

Quan hệ đại diện theo ủy quyền gắn liền với chủ thể cụ thể. Do đó, khi cá nhân là bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích thì quan hệ ủy quyền sẽ chấm dứt. Khi đó, quyền và nghĩa vụ sẽ được xử lý theo quy định về thừa kế hoặc người giám hộ.

7. Pháp nhân chấm dứt tồn tại

Nếu một trong các bên là pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức) mà bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động thì việc đại diện theo ủy quyền cũng chấm dứt theo. Khi pháp nhân không còn tư cách pháp lý, người đại diện không thể tiếp tục thực hiện giao dịch nhân danh pháp nhân đó.

Tham khảo thêm: Mẫu giấy xác nhận nhân thân gia đình mới nhất 2026

Phạm vi đại diện được quy định như thế nào?

Phạm vi đại diện được xác định theo nội dung ghi trong giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

Cụ thể:

  • Người được ủy quyền chỉ được thực hiện những công việc trong phạm vi đã được ghi nhận.
  • Nếu vượt quá phạm vi ủy quyền, giao dịch đó chỉ có hiệu lực khi bên ủy quyền chấp thuận.
  • Nếu không ghi rõ phạm vi, người đại diện chỉ được thực hiện các hành vi cần thiết để đạt được mục đích ủy quyền.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định phạm vi đại diện là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm pháp lý của các bên khi xảy ra tranh chấp.

Tham khảo thêm: Download mẫu giấy giới thiệu ngân hàng chuẩn 2026

Kết luận

Trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế mới nhất 2026 mà cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần nắm rõ. Việc lập giấy ủy quyền đúng mẫu, đầy đủ nội dung và đúng phạm vi đại diện sẽ giúp quá trình làm việc với cơ quan thuế diễn ra nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ cách soạn thảo và sử dụng mẫu giấy ủy quyền làm việc với cơ quan thuế chuẩn chỉnh năm 2026. Trước khi ký kết và nộp hồ sơ, hãy kiểm tra kỹ nội dung để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Tân Phát

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *