Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở là một trong những giấy tờ bắt buộc khi cá nhân, hộ gia đình làm hồ sơ mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội. Việc chuẩn bị đúng mẫu, đúng nội dung và đúng thẩm quyền xác nhận sẽ giúp quá trình xét duyệt hồ sơ diễn ra nhanh chóng, tránh bị trả lại hoặc bổ sung nhiều lần.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ giấy xác nhận về điều kiện nhà ở là gì, xin ở đâu, cần những gì và cách ghi chi tiết, kèm mẫu tham khảo mới nhất.
Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở là gì?
Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở là văn bản do Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi người dân cư trú xác nhận về thực trạng nhà ở của cá nhân hoặc hộ gia đình, nhằm chứng minh:

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
- Hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật chội, không đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu
- Hoặc đang ở nhờ, thuê, mượn nhà
Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét người dân có đủ điều kiện mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hay không.
Tham khảo thêm: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hợp lệ | Tải xuống ngay
Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, nhằm xác nhận người đăng ký chưa có nhà ở hoặc có nhà nhưng diện tích không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định. Hiện nay, thường sử dụng 02 mẫu chính sau:
Mẫu số 02 – Chứng minh điều kiện về nhà ở đối với trường hợp chưa có nhà ở
Người chưa sở hữu nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và chưa đứng tên trong bất kỳ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nào
Mẫu số 03 – Chứng minh điều kiện về nhà ở đối với trường hợp có nhà ở
Người đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu theo quy định hoặc nhà ở xuống cấp, không bảo đảm điều kiện sinh hoạt.
Tham khảo thêm: Tải Mẫu Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu C1-02/NS) mới nhất 2026
Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Bên cạnh điều kiện về nhà ở, người đăng ký mua nhà ở xã hội phải chứng minh thuộc nhóm thu nhập thấp hoặc không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên.
Mẫu số 04 – Chứng minh điều kiện về thu nhập
Mẫu này sử dụng cho người lao động có hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
Mẫu số 05 – Chứng minh về điều kiện thu nhập
Đối tượng áp dụng cho người lao động tự do, không có hợp đồng lao động hoặc làm việc tại hộ kinh doanh, cơ sở nhỏ lẻ.
Tham khảo thêm: Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 | Tải miễn phí
Quy định về xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Cơ sở pháp lý
Việc xác nhận điều kiện thu nhập để mua, thuê mua nhà ở xã hội được quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2024/TT-BXD và đã được chỉnh lý, bổ sung bởi Thông tư 32/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng – hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Nhà ở và Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Thẩm quyền và mẫu giấy xác nhận thu nhập
- Người có trách nhiệm xác nhận thu nhập:
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập phải được người đề nghị kê khai và xác nhận bởi UBND cấp xã/phường nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền được giao.
- Các mẫu giấy xác nhận thu nhập:
- Mẫu số 04: Dùng để chứng minh điều kiện về thu nhập đối với các đối tượng có hợp đồng lao động, công chức, viên chức, lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách nhà ở xã hội.
- Mẫu số 05: Dùng để chứng minh thu nhập đối với người tự do, không có hợp đồng lao động và không hưởng lương hưu BHXH.
- Mẫu số 01a: Áp dụng theo Thông tư 32/2025/TT-BXD để chứng minh cả đối tượng và điều kiện thu nhập trong một số trường hợp cụ thể.
Tham khảo thêm: Xin giấy xác nhận độc thân | Hướng dẫn xin online và trực tiếp
Nội dung yêu cầu khi xác nhận thu nhập
- Người đứng đơn và (nếu đã kết hôn) vợ hoặc chồng cùng phải kê khai về thu nhập theo mẫu tương ứng.
- Thông tin kê khai phải được cam đoan trung thực và chính xác, chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Mẫu khai phải nêu rõ nguồn thu nhập, mức thu nhập bình quân theo từng tháng, được xác nhận bởi đơn vị sử dụng lao động hoặc cơ quan xác nhận (đối với người không có hợp đồng lao động).
Điều kiện thu nhập theo quy định
Ngoài giấy tờ chứng minh, các điều kiện về mức thu nhập thực tế cũng phải đáp ứng tiêu chí của pháp luật:
- Thu nhập bình quân tháng được xác định theo quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
- Đối với người độc thân: thu nhập không quá mức quy định (ví dụ ≤ 15 – 20 triệu đồng/tháng tùy quy định mới nhất).
- Đối với người đã kết hôn: tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không vượt quá mức giới hạn.
– Việc xác định thu nhập được căn cứ vào bảng lương, bảng tiền công của nơi làm việc và tình hình thực tế trong 12 tháng trước khi xin xác nhận.
Quy trình xác nhận thu nhập
- Người nộp đơn chuẩn bị giấy tờ theo mẫu (Mẫu số 04, Mẫu số 05 hoặc Mẫu 01a).
- Nộp tại UBND cấp xã/phường nơi cư trú.
- Trong vòng 7 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác minh và ký xác nhận tính chính xác của thu nhập
Hồ sơ xin giấy xác nhận điều kiện nhà ở gồm những gì?
Khi làm hồ sơ xin Giấy xác nhận điều kiện nhà ở để mua nhà ở xã hội, ngoài đơn xin xác nhận bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây để chứng minh rõ ràng tình trạng nhà ở thực tế:
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện nhà ở
- Là mẫu đơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (có thể là mẫu riêng theo hướng dẫn của UBND cấp xã/phường nơi cư trú hoặc của Văn phòng đăng ký đất đai).
- Đơn phải ghi rõ mục đích xin xác nhận để làm hồ sơ mua/thuê mua nhà ở xã hội.
Giấy tờ chứng minh nhân thân
Bao gồm:
- Bản sao có chứng thực CCCD/CMTND của người đứng đơn.
- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu (hoặc giấy đăng ký tạm trú nếu không có hộ khẩu địa phương).
Những tài liệu này giúp cơ quan xác nhận xác định rõ nhân thân và nơi cư trú của người xin xác nhận.
Giấy tờ chứng minh tình trạng nhà ở
Tài liệu quan trọng nhất để xác nhận điều kiện về nhà ở, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Quyền sở hữu nhà ở (nếu có)
→ Trường hợp không có tên trong giấy này hoặc không sở hữu nhà ở thì được xác nhận là chưa có nhà ở theo quy định. - Nếu chỉ có quyền sử dụng đất nhưng không có tài sản nhà ở gắn liền thì cần kèm giấy tờ chứng minh (theo hướng dẫn xác nhận điều kiện nhà ở tại địa phương).
Các giấy tờ liên quan đến thực trạng nhà ở
Tùy từng trường hợp, bạn có thể phải nộp thêm:
- Giấy tờ chứng minh ở nhờ, thuê nhà, mượn nhà, nếu không có nhà ở.
- Biên bản xác nhận của thôn/bản/ tổ dân phố về địa chỉ cư trú và tình trạng nhà ở hiện tại.
- Ảnh chụp hiện trạng nơi ở (nếu được yêu cầu).
Những giấy tờ này giúp địa phương kiểm chứng thực tế tình trạng chỗ ở của người xin xác nhận.
Xác nhận của UBND cấp xã/phường
Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, UBND cấp xã/phường nơi cư trú sẽ kiểm tra thực tế và ký xác nhận vào mẫu, đóng dấu đỏ tại mục xác nhận điều kiện nhà ở. Đây là bước bắt buộc để giấy xác nhận có hiệu lực trong hồ sơ mua nhà ở xã hội.
Kết luận
Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở là một trong những giấy tờ bắt buộc và quan trọng nhất khi làm hồ sơ mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội. Việc nắm rõ quy định, chuẩn bị đúng mẫu biểu và kê khai thông tin trung thực sẽ giúp người dân rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, hạn chế việc bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.
Hy vọng những thông tin trong bài đã giúp bạn hiểu rõ mẫu giấy xác nhận điều kiện nhà ở, cách ghi và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới nhất. Trước khi nộp hồ sơ, bạn nên kiểm tra kỹ giấy tờ, đối chiếu với hướng dẫn của địa phương để đảm bảo tính chính xác. Nếu thực hiện đúng ngay từ đầu, quá trình đăng ký mua nhà ở xã hội sẽ trở nên thuận lợi, nhanh chóng và đúng pháp luật.
