Mẫu chấm dứt hợp đồng lao động đúng chuẩn và quy trình chuyên nghiệp

Chấm dứt hợp đồng lao động là một bước quan trọng trong quá trình quản lý nhân sự của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp mẫu chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn, cùng quy trình thực hiện chuyên nghiệp, đúng luật mới nhất.

Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo thỏa thuận hoặc theo các căn cứ pháp luật quy định.

Theo Bộ luật Lao động 2019, việc chấm dứt hợp đồng có thể xảy ra trong nhiều trường hợp như hết hạn hợp đồng, đơn phương chấm dứt hoặc thỏa thuận giữa hai bên.

mau-cham-dut-hop-dong-lao-dong (3)

Tham khảo thêm: [DOWNLOAD] Mẫu hợp đồng xây dựng chuẩn & quy định mới nhất 2026

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định

Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, được chia thành các nhóm chính như sau:

Các trường hợp chấm dứt do người lao động

  • Người lao động hết hạn hợp đồng lao động (trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định).
  • Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động là cá nhân chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết theo quyết định của Tòa án.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc theo bản án có hiệu lực.

Các trường hợp chấm dứt do người sử dụng lao động

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc (do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế).
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
  • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc không còn người đại diện hợp pháp.

Các trường hợp chấm dứt do thỏa thuận hoặc yếu tố khách quan

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động nước ngoài bị trục xuất hoặc giấy phép lao động hết hiệu lực.
  • Hợp đồng thử việc không đạt yêu cầu hoặc bị hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Tham khảo thêm: Tải xuống 5+ Mẫu hợp đồng đặt cọc chuẩn pháp lý 2026

Quy định về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, thời gian báo trước được quy định như sau:

  • Ít nhất 45 ngày: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Ít nhất 30 ngày: Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng
  • Ít nhất 03 ngày làm việc: Hợp đồng dưới 12 tháng
mau-cham-dut-hop-dong-lao-dong (4)

Trường hợp ngành nghề đặc thù

Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng trở lên
  • Ít nhất 1/4 thời hạn hợp đồng với hợp đồng dưới 12 tháng

Trường hợp không cần báo trước

Đối với người lao động

Người lao động có thể nghỉ việc ngay nếu:

  • Không được bố trí đúng công việc hoặc điều kiện làm việc
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng hạn
  • Bị ngược đãi, quấy rối, cưỡng bức lao động
  • Lao động nữ mang thai cần nghỉ việc
  • Đủ tuổi nghỉ hưu
  • Doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực

Tham khảo thêm: Download Mẫu phụ lục hợp đồng chuẩn mới nhất 2026

Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động không cần báo trước khi:

  • Người lao động vắng mặt quá 15 ngày sau thời gian tạm hoãn hợp đồng
  • Người lao động tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục mà không có lý do chính đáng

Hình thức báo trước khi chấm dứt hợp đồng

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về hình thức báo trước. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, các bên nên:

  • Sử dụng đơn xin nghỉ việc có xác nhận
  • Gửi email thông báo rõ ràng
  • Lưu lại bằng chứng đã gửi thông báo

Mẫu Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Tải xuốngFile WordFile PDF

Cách chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật dành cho người lao động

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động theo nhiều cách khác nhau, miễn là tuân thủ đúng điều kiện và trình tự pháp luật.

mau-cham-dut-hop-dong-lao-dong (2)

Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

Người lao động có thể chủ động trao đổi và đạt thỏa thuận với doanh nghiệp để chấm dứt hợp đồng. Đây là cách an toàn và ít rủi ro nhất.

  • Hai bên thống nhất thời điểm nghỉ việc
  • Đảm bảo đầy đủ quyền lợi: lương, thưởng, trợ cấp (nếu có)
  • Không phát sinh tranh chấp

Do hợp đồng lao động được xây dựng trên nguyên tắc thỏa thuận, pháp luật cho phép các bên tự do chấm dứt nếu cùng đồng ý.

Tham khảo thêm: Hợp đồng mua bán là gì? Mẫu hợp đồng mua bán chuẩn mới nhất

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trong trường hợp không thể thỏa thuận, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp không cần báo trước

Người lao động có thể nghỉ việc ngay mà không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng hạn
  • Bị ngược đãi, xúc phạm danh dự, cưỡng bức lao động
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định
  • Đủ tuổi nghỉ hưu (trừ khi có thỏa thuận khác)
  • Doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực khi ký hợp đồng

Trường hợp phải báo trước

Nếu không thuộc các trường hợp đặc biệt, người lao động cần báo trước theo thời hạn:

  • Ít nhất 45 ngày: Hợp đồng không xác định thời hạn
  • Ít nhất 30 ngày: Hợp đồng từ 12 – 36 tháng
  • Ít nhất 03 ngày làm việc: Hợp đồng dưới 12 tháng

Việc báo trước có thể thực hiện qua:

  • Đơn xin nghỉ việc
  • Email
  • Thông báo trực tiếp

Chỉ cần đảm bảo chứng minh được đã thông báo đúng thời hạn.

Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư chuẩn pháp lý mới nhất

Hậu quả nếu chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động nghỉ việc không đúng quy định sẽ phải chịu các hậu quả sau:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc
  • Phải bồi thường cho doanh nghiệp:
    • Nửa tháng tiền lương theo hợp đồng
    • Khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước (nếu vi phạm)
  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo (nếu được doanh nghiệp chi trả trước đó)

Quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng đúng luật

Ngược lại, nếu nghỉ việc đúng quy định, người lao động sẽ được:

  • Thanh toán đầy đủ tiền lương, thưởng
  • Nhận trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện theo Điều 46)
  • Chốt và trả sổ BHXH
  • Hưởng bảo hiểm thất nghiệp (nếu đủ điều kiện)

Tham khảo thêm: Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng Là Gì? Mẫu Chuẩn & Hướng Dẫn 2026

Kết luận

Việc sử dụng mẫu chấm dứt hợp đồng lao động đúng chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy trình pháp lý mà còn hạn chế tối đa các rủi ro tranh chấp phát sinh. Khi áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, các bên cần đảm bảo đầy đủ nội dung, thời gian báo trước và hồ sơ liên quan để quá trình chấm dứt diễn ra minh bạch, hợp lệ.

Một mẫu văn bản rõ ràng, chuyên nghiệp sẽ giúp tiết kiệm thời gian xử lý, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và tạo nền tảng tốt cho các mối quan hệ lao động trong tương lai.

Tân Phát

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *